Thứ hai, 26/06/2017

Điều lệ tổ chức Hội

author Admin 2014-09-08 02:38:00

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

─────────────────  

                                      ĐIỀU LỆ
       HỘI TRUYỀN THỐNG TRƯỜNG SƠN
         ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH VIỆT NA
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1789/QĐ-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

 

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH 

        Điều 1. Tên gọi  

1. Tên tiếng Việt: Hội Truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh Việt Nam.

2. Tên tiếng Anh: Vietnam Association Tradition of Truong Son Road Ho Chi Minh (viết tắt là: VATTH).

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

Hội Truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội tập công dân Việt Nam đã công tác, hoạt động, chiến đấu tại Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh và công dân, tổ chức Việt Nam đang công tác, hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến việc giữ gìn, phát huy truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh để cùng nhau động viên, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau, tổ chức các hoạt động giữ gìn và phát huy truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh Anh hùng, góp phần nâng cao truyền thống cách mạng anh hùng, tinh thần yêu nước, xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam.

Điều 3. Phạm vi hoạt động, tư cách pháp nhân, trụ sở

1. Hội Truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh Việt Nam hoạt động tuân thủ pháp luật nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Điều lệ Hội được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Hội chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

2. Hội hoạt động trong phạm vi cả nước.

3. Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản tại ngân hàng, có biểu tượng riêng theo quy định của pháp luật.

4. Trụ sở chính của Hội đặt tại Thủ đô Hà Nội, Hội có thể lập Văn phòng Đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định pháp luật. 

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

   Điều 4. Nhiệm vụ của Hội

  1.  Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ của Hội đã được Bộ Nội vụ phê duyệt và tuân thủ pháp luật Việt Nam.

  2. Tích cực theo dõi, cập nhật thông tin và tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giữ gìn, phát huy truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh và tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức có lien quan triển khai các hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống Trường Sơn – Đường Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.

  3. Tổ chức các hoạt động chia sẻ, tình nghĩa, động viên, giúp đỡ hội viên theo khả năng của Hội.

  4. Tổ chức hoặc phối hợp với cơ quan tổ chức có liên quan triển khai các hoạt động giữ gìn, phát huy truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh anh hung, cách mạng theo quy định của pháp luật.

          5. Đề xuất, kiến nghị với các cấp chính quyền, đoàn thể về việc giữ gìn phát huy truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh. 

          6. Xây dựng nội dung và phát hành bản tin, tạp chí, trang thông tin điện tử của Hội theo quy định của pháp luật.

          7. Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

           Điều 5. Quyền hạn của Hội

          1. Tổ chức hoạt động tuyên truyền phù hợp quy định của pháp luật về tôn chỉ, mục đích và các hoạt động của Hội.

          2. Quan hệ, hợp tác với cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định pháp luật để thực hiện các hoạt động theo nhiệm vụ, quyền hạn của Hội.

          3. Đại diện cho hội viên trong các quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Hội theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.

          4. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật. Đề xuất, kiến nghị với Nhà nước các giải pháp về công tác giữ gìn, phát huy truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh.

          5. Đề xuất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện các chương trình, dự án, các hoạt động trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn Hội theo quy định quy định pháp luật.

          6. Được gây quỹ Hội trên cơ sở từ nguồn hội phí của hội viên; được nhận nguồn tài trợ, hỗ trợ, ủng hộ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định pháp luật;

          7. Tổ chức các hoạt động tư vấn, dịch vụ theo quy định của pháp luật nhằm góp phần tạo thêm nguồn thu cho Hội.

          8. Được thành lập các tổ chức pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

          9. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

 

Chương III

HỘI VIÊN

 

Điều 6. Tiêu chuẩn và điều kiện hội viên

1. Hội viên chính thức:

a) Hội viên tổ chức: Các tổ chức Việt Nam đang hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến việc giữ gìn, phát huy truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin gia nhập Hội, đều được xét kết nạp là hội viên của Hội.

b) Hội viên cá nhân: Công dân Việt Nam đã công tác, hoạt động, chiến đấu tại Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh và đang công tác, hoạt động trong các lĩnh vực liên quan đến việc giữ gìn, phát huy truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh, tự nguyện xin gia nhập Hội đều được xét kết nạp hội viên của Hội.

       2. Hội viên danh dự, gồm:

a) Chủ tịch Danh dự: Là công dân Việt Nam được Đại hội suy tôn vì đã có nhiều công lao, đóng góp trong quá trình chiến đấu, trưởng thành của Trường Sơn – Đường Hồ Chí Minh và xây dựng Hội Truyền thống Trường Sơn – Đường Hồ Chí Minh Việt Nam;

b) Ủy viên Danh dự Ban Chấp hành: Là công dân Việt Nam tiêu biểu đã có nhiều cống hiến tham gia xây dựng, phát triển Hội được Ban Chấp hành mời làm Ủy viên Danh dự Ban Chấp hành.

       Hội viên danh dự có quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức trừ quyền đề cử, ứng cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.

Điều 7. Nhiệm vụ của hội viên

1. Chấp hành Điều lệ, Nghị quyết, Quy định của Hội và quy định của pháp luật.

2. Đoàn kết, tích cực học tập, tham gia tích cực vào các hoạt động của Hội.

3. Tuyên truyền, củng cố, xây dựng và phát huy vai trò tổ chức Hội; đấu tranh chống những tư tưởng, hành động có hại đến thanh danh, uy tín của Hội.

4. Đóng hội phí theo quy định của Hội.

Điều 8. Quyền của hội viên

1. Hội viên có quyền đề cử, ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội, được tham dự, đóng góp ý kiến và biểu quyết trong các công việc của Hội.

2. Được trực tiếp tham gia các hoạt động của Hội; được tham gia bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn; được dự các hội nghị, hội thảo liên quan do Hội tổ chức hoặc phối hợp tổ chức theo Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

3. Được giúp đỡ, tạo điều kiện theo khả năng của Hội trong công tác liên quan tới nhiệm vụ, quyền hạn của Hội.

4. Được Hội bảo vệ khi các quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.

5. Được làm đơn xin ra khỏi Hội khi xét thấy không đủ điều kiện tiếp tục tham gia Hội.

Điều 9. Thủ tục gia nhập, xin ra, khai trừ hội viên

1. Hội viên tổ chức và cá nhân muốn gia nhập Hội, xin ra khỏi Hội phải làm đơn để Ban Thường vụ Hội xem xét, quyết định.

2. Hội viên bị khai trừ khỏi Hội trong các trường hợp vi phạm pháp luật, vi phạm Điều lệ Hội, không chấp hành Nghị quyết, Quyết định của Hội hoặc làm mất uy tín Hội.

3. Ban Thường vụ Hội quy định cụ thể việc gia nhập Hội, xin ra khỏi Hội, khai trừ hội viên phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. 

Chương IV

TỔ CHỨC HỘI

Điều 10. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội

1. Hội tổ chức, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, không lợi nhuận, minh bạch, tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cơ quan của Hội hoạt động trên cơ sở thảo luận dân chủ, lãnh đạo tập thể, cá nhân phụ trách và biểu quyết theo đa số.

2. Tổ chức Hội:

a) Đại hội đại biểu toàn quốc;

b) Ban Chấp hành Hội;

c) Ban Thường vụ Hội;

d) Ban Kiểm tra Hội;

đ) Văn phòng, các Ban Chuyên môn;

e) Tổ chức trực thuộc Hội có tư cách pháp nhân;

g) Chi hội cơ sở: Nếu ở các đơn vị, tổ chức có ít nhất từ 10 (mười) hội viên cá nhân trở lên có thể thành lập chi hội.

3. Hội thành viên: Các hội hoạt động lien quan đến lĩnh vực truyền thống Trường Sơn – Đường Hồ Chí Minh ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, được thành lập và phê duyệt điều lệ theo quy định của pháp luật, nếu tự nguyện tán thành Điều lệ Hội và có đơn xin gia nhập thì được xem xét kết nạp làm hội viên của Hội.  

        Điều 11. Đại hội đại biểu toàn quốc

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc (sau đây gọi chung là Đại hội), nhiệm kỳ 5 năm do Ban Chấp hành triệu tập. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Uỷ viên Ban Chấp hành yêu cầu hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên đề nghị. Thành phần, số lượng đại biểu dự Đại hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội quyết định.

2. Đại hội có nhiệm vụ:

a) Thảo luận và thông qua Báo cáo hoạt động của Hội trong nhiệm kỳ và quyết định phương hướng, nhiệm vụ của Hội nhiệm kỳ mới;

b) Thông qua Báo cáo thu, chi tài chính nhiệm kỳ trước và kế hoạch thu, chi tài chính nhiệm kỳ mới;

c) Thảo luận và quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên Hội (nếu có);

        d) Bầu Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;

đ) Thông qua Nghị quyết, Chương trình hoạt động; thảo luận và quyết định các vấn đề liên quan khác.

3. Nguyên tắc biểu quyết của Đại hội:

a) Đại hội biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

 b) Việc biểu quyết thông qua các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 12. Ban Chấp hành Hội

1. Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội giữa 2 kỳ Đại hội, nhiệm kỳ 5 (năm) năm do Đại hội đại biểu toàn quốc bầu ra. Số lượng, cơ cấu, hình thức bầu Ban Chấp hành Hội do Đại hội quyết định. Ban Chấp hành được bầu bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành nhưng không được quá 1/3 (một phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội bầu.

2. Ban Chấp hành Hội họp định kỳ mỗi năm một lần; trường hợp cần thiết có thể họp bất thường do Chủ tịch Hội triệu tập khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành đề nghị.

3. Ban Chấp hành có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc, Điều lệ Hội;

b) Xây dựng Chương trình, Kế hoạch, hoạt động công tác của Ban Chấp hành hàng năm và giải pháp tổ chức thực hiện;

c) Bầu Ban Thường vụ gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và Ủy viên;

d) Chuẩn bị văn kiện Đại hội, quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường;

đ) Thông qua Quyết định việc thu, chi tài chính hàng năm.

Điều 13. Ban Thường vụ Hội

       1. Ban Thường vụ Hội là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành do Ban Chấp hành bầu và miễn nhiệm, bãi nhiệm. Số lượng, hình thức bầu Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định nhưng không quá 1/3 (một phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành.

2. Ban Thường vụ họp định kỳ 3 (ba) tháng một lần; khi cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch Hội, Ban Thường vụ có thể họp bất thường để giải quyết công việc cần thiết, phát sinh.

3. Ban Thường vụ Hội có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Lãnh đạo thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành;

b) Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và báo cáo hoạt động của Hội theo quy định của Ban Chấp hành;

c) Quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy định tại Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. Quyết định cấp thẻ, công nhận hội viên hoặc không công nhận hội viên;

d) Trên cở Nghị quyết của Ban Chấp hành, quyết định thành lập pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật;

đ) Quyết định thành lập, tổ chức, hoạt động của Văn phòng, các Ban Chuyên môn; ban hành các Quyết định, Quy định, Quy chế để tổ chức quản lý, hoạt động Hội phù hợp Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

          4. Thường trực Hội là cơ quan thường trực giúp việc Ban Thường vụ Hội gồm có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký.  

          Điều 14. Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội là người đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Hội.

2. Chủ tịch Hội có nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

b) Lãnh đạo, điều hành triển khai thực hiện Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch của Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội theo đúng pháp luật và Điều lệ Hội;

c) Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Văn phòng, các Ban Chuyên môn;

          d) Ký các Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, ký phê duyệt các Quyết định về tổ chức, nhân sự.

          Điều 15. Các Phó Chủ tịch Hội

        1. Các Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu ra trong số Ủy viên Ban Thường vụ; các Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công phụ trách và điều hành một số lĩnh vực hoạt động theo công tác chuyên môn của Hội. Một Phó Chủ tịch Hội được phân công phụ trách hoạt động của Hội tại khu vực phía Nam.

2. Phó Chủ tịch Thường trực thay mặt Chủ tịch điều hành công việc hoạt động của Hội khi Chủ tịch đi vắng và báo cáo, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch về việc giải quyết công việc trong thời gian điều hành; được uỷ quyền ký giao dịch tài khoản Hội.

   Điều 16. Ban  Kiểm tra  Hội

 1. Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó ban và các Ủy viên do Đại hội bầu, có nhiệm kỳ trùng với nhiệm kỳ Ban Chấp hành. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết, Quyết định của Đại hội, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài chính Hội.

b) Kiểm tra tư cách hội viên; kiểm tra việc tham gia các hoạt động của Hội để trình Ban Chấp hành xem xét, quyết định khen thưởng hoặc phát hiện những vi phạm, báo cáo Ban Chấp hành kịp thời xử lý, giải quyết.

c) Xem xét và đề xuất giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật (nếu có).

d) Báo cáo kết quả công tác kiểm tra của Hội trong các Hội nghị hàng năm và trong Đại hội đại biểu toàn quốc.

2. Hình thức bầu, số lượng thành viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định, trường hợp số lượng Ủy viên Ban Kiểm tra không còn đủ như quy định của Đại hội hoặc có sự thay đổi Trưởng ban, Phó ban thì Ban Kiểm tra được bầu bổ sung Ủy viên Ban Kiểm tra và Trưởng ban, Phó ban trong số các hội viên chính thức của Hội theo đề nghị của Ban Thường vụ.

 Điều 18. Văn phòng Hội, các Ban Chuyên môn và tổ chức trực thuộc

        1. Văn phòng Hội và các Ban Chuyên môn là các cơ quan giúp việc Ban Thường vụ Hội, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hội hoặc Phó Chủ tịch Hội Thường trực theo sự phân công của Chủ tịch Hội.

         2. Tổ chức Văn phòng Hội, các Ban Chuyên môn do Ban Thường vụ Hội đề nghị, Chủ tịch Hội ra Quyết định thành lập. Lãnh đạo Văn phòng, Ban Chuyên môn do Chủ tịch Hội bổ nhiệm theo đề nghị của Ban Thường vụ.

          3. Các tổ chức trực thuộc Hội: Khi cần thiết, Ban Thường vụ Hội xem xét, quyết định việc thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội để thực hiện các hoạt động tạo nguồn tài chính và phục vụ công tác phát triển Hội. Việc thành lập, hoạt động của các pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

4. Ban Thường vụ Hội quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Văn phòng, các Ban Chuyên môn, các tổ chức trực thuộc Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định pháp luật.

Chương V

GIẢI THỂ; CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP;

HỢP NHẤT VÀ ĐỔI TÊN HỘI

          Điều 18. Giải thể Hội

1.     Hội giải thể trong các trường hợp sau:

a) Hoạt động của Hộ không có hiệu quả, không hoạt động lien tục 12 (mười hai) tháng, không mang lại lợi ích cho hội viên hoặc gây phiền hà, cản trở cho hội viên thì Hội xem xét tự giải thể. Việc tự giải thể Hội do Đại hội thông qua theo đề nghị của ít nhất trên ½ (một phần hai) tổng số hội viên chính thức;

b) Theo đề nghị của 2/3 (hai phần ba) tổng số hội viên của Hội;

c) Theo đề nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

2. Trình tự, thủ tục giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về hội, Nghị quyết của Đại hội, Điều lệ Hội và các quy định pháp luật có liên quan.

3. Khi giải thể Hội, việc giải quyết tài sản, tài chính của Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định pháp luật về hội, Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội và các quy định pháp luật có liên quan.

4. Hội chấm dứt hoạt động kể từ ngày quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải thể Hội có hiệu lực.

          Điều 19. Chia, tách; hợp nhất; sáp nhập và đổi tên

1. Việc chia, tách; hợp nhất; sáp nhập; đổi tên Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định pháp luật về hội, Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội và các quy định pháp luật có liên quan.

2. Khi chia, tách; hợp nhất; sáp nhập Hội thì phải tiến hành kiểm kê tài chính, tài sản của Hội chính xác, đầy đủ, kịp thời và thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật.

Chương VI

 TÀI SẢN, TÀI CHÍNH CỦA HỘI

Điều 20. Nguồn thu của Hội

1. Hội phí do các hội viên đóng góp theo quy định (mức hội phí do Đại hội thông qua).

2. Tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

        3. Thu từ các hoạt động tư vấn, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

        4. Cơ quan nhà nước hỗ trợ theo quy định của pháp luật (nếu có).

5. Các nguồn thu của Hội không được chia cho các hội viên.

       Điều 21. Các khoản chi của Hội

        1. Các hoạt động nghiệp vụ, học tập, nghiên cứu, xuất bản.

2. Tổ chức thông tin tuyên truyền, hội thảo, hội nghị.

3. Chi mua trang thiết bị văn phòng, chi phí hành chính.

4. Chi lương nhân viên Văn phòng; phụ cấp, công tác phí, thi đua, khen thưởng.

        5. Các nguồn chi hợp pháp khác.

          Điều 21. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính Hội

1.  Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính, kế toán của Hội thực hiện theo quy chế tài chính, kế toán của Hội và quy định của pháp luật về tài chính, kế toán.

2.  Ban Chấp hành thông qua Quy chế tài chính, kế toán của Hội phù hợp Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.  

Chương VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 23. Khen thưởng

1. Hội viên có thành tích xuất sắc trong công tác xây dựng, phát triển Hội được Ban Thường vụ Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Ban Thường vụ Hội quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục, tiêu chuẩn khen thưởng phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

Điều 24. Kỷ luật

1. Tổ chức, cá nhân hội viên của Hội vi phạm những quy định sau đây thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý với các hình thức kỷ luật từ khiển trách, cảnh cáo, khai trừ khỏi Hội:

a) Vi phạm Điều lệ Hội;

b) Làm tổn hại đến uy tín và lợi ích của Hội; trường hợp gây thiệt hại về vật chất, tài chính thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi thường theo quy định của pháp luật;

        c) Hội viên vi phạm pháp luật, bị khởi tố thì bị khai trừ ngay khỏi danh sách hội viên;

        d) Hội viên nếu không tham gia sinh hoạt Hội trong 3 kỳ được triệu tập liên tiếp, không đóng hội phí trong một năm, không có lý do chính đáng thì bị khai trừ khỏi Hội.

        2. Ban Thường vụ quy định cụ thể nội dung, thủ tục và hình thức kỷ luật phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật. 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

        Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Đại hội Đại biểu Toàn quốc của Hội Truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh Việt Nam sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội khi được ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số đại biểu chính thức có mặt Đại hội thông qua.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Bản Điều lệ này có 08 Chương, 26 (hai mươi sáu) Điều đã được Đại hội thành lập Hội Truyền thống Trường Sơn - Đường Hồ Chí Minh Việt Nam thông qua ngày 5  tháng 7 năm 2011 và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Căn cứ quy định của pháp luật, Ban Chấp hành hướng dẫn và tổ chức thi hành bản Điều lệ này./.