Từ 15/4, những thuê bao di động nào có nguy cơ bị khoá SIM?

Ngày đăng: 11:19 14/04/2026 Lượt xem: 5

Từ 15/4, những thuê bao di động nào có nguy cơ bị khoá SIM?

Thông tư 08/2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ siết chặt quản lý thuê bao di động, yêu cầu xác thực thông tin trước ngày 15/4; nếu không thực hiện, thuê bao có thể bị khóa theo từng giai đoạn.
Từ ngày 15/4, doanh nghiệp viễn thông chỉ được cung cấp dịch vụ cho các thuê bao mới khi người dùng đã hoàn tất đăng ký và xác thực thông tin theo đúng quy định.
Từ ngày 15/4, doanh nghiệp viễn thông chỉ được cung cấp dịch vụ cho các thuê bao mới khi người dùng đã hoàn tất đăng ký và xác thực thông tin theo đúng quy định. Ảnh minh hoạ: Hà Anh/Mekong ASEAN.

Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư số 08/2026/TT-BKHCN ngày 31/3 quy định về xác thực thông tin thuê bao di động mặt đất. Thông tư sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 15/4/2026. Trọng tâm hướng đến xác thực thông tin di động mặt đất và xử lý những thuê bao không chuẩn xác.

Doanh nghiệp viễn thông chỉ được cung cấp dịch vụ đối với số thuê bao di động đã hoàn thành đăng ký và xác thực thông tin thuê bao theo đúng quy định.

Trường hợp thuê bao không thực hiện xác thực hoặc xác thực không đầy đủ, không chính xác, doanh nghiệp viễn thông thực hiện tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi (gọi điện thoại, gửi tin nhắn SMS đến số thuê bao di động khác).

Đối với các số thuê bao di động chưa thuộc các trường hợp đã được xác thực trước đó, trong vòng 30 ngày kể từ ngày thông tư có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông có trách nhiệm gửi thông báo đề nghị thuê bao thực hiện cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt.

Trong vòng 60 ngày kể từ khi thông tư này có hiệu lực, nếu thuê bao không thực hiện cập nhật và xác thực thông tin, doanh nghiệp viễn thông sẽ tạm dừng dịch vụ chiều đi, đồng thời tiếp tục thông báo yêu cầu người dùng thực hiện. Kể từ thời điểm bị tạm dừng dịch vụ chiều đi, trong vòng 60 ngày tiếp theo, doanh nghiệp viễn thông phải hoàn tất việc cập nhật, chuẩn hóa thông tin và xác thực sinh trắc học đối với thuê bao.

Sau thời hạn này, đối với thuê bao không hoàn thành, doanh nghiệp viễn thông tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông hai chiều, đồng thời thông báo việc sẽ thanh lý hợp đồng, chấm dứt cung cấp dịch vụ nếu không thực hiện; sau 5 ngày kể từ ngày tạm dừng hai chiều, nếu thuê bao vẫn không thực hiện thì doanh nghiệp viễn thông tiến hành chấm dứt cung cấp dịch vụ viễn thông.

Với trường hợp người dùng thẻ căn cước công dân không gắn chip và không thể áp dụng phương thức xác thực điện tử, doanh nghiệp viễn thông phải thực hiện xác thực, đối chiếu thông tin giấy tờ tùy thân và ảnh khuôn mặt của người đăng ký với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc dữ liệu căn cước, đảm bảo trùng khớp 4 thông tin gồm: số định danh cá nhân, họ tên, ngày sinh và ảnh khuôn mặt. Việc xác thực cũng có thể được thực hiện qua hình thức gọi video (video call). Nếu đăng ký và kích hoạt từ SIM thứ hai trở đi, người dùng phải xác thực thêm bằng mã OTP gửi đến số thuê bao đã đăng ký trước đó.

Đối với các thuê bao di động cá nhân đã đăng ký bằng chứng minh nhân dân 9 số và đã được người dùng xác nhận đang sử dụng qua ứng dụng định danh quốc gia VNeID, doanh nghiệp viễn thông phải cập nhật lại thông tin thuê bao và bổ sung xác thực khuôn mặt trong thời hạn 60 ngày kể từ khi nhận được thông tin qua ứng dụng VNeID.

Nếu quá thời hạn này mà thuê bao không cập nhật thông tin, không thực hiện xác thực khuôn mặt hoặc xác thực không đầy đủ, không chính xác, doanh nghiệp viễn thông sẽ tạm dừng dịch vụ chiều đi đối với thuê bao đó.

Các số thuê bao di động được cá nhân thông qua ứng dụng VNelD trực tiếp xác nhận bản thân không đăng ký, không sử dụng, trong vòng 5 ngày kể từ khi nhận thông tin, doanh nghiệp viễn thông phải liên tục thông báo (ít nhất mỗi ngày một lần) yêu cầu người đang sử dụng thuê bao thực hiện lại đăng ký và xác thực khuôn mặt. Nếu không thực hiện, thuê bao sẽ bị tạm dừng dịch vụ chiều đi.

Trong vòng 60 ngày kể từ khi bị tạm dừng một chiều, nếu người dùng không hoàn tất việc cập nhật thông tin và xác thực khuôn mặt, thuê bao sẽ bị tạm dừng dịch vụ hai chiều. Sau 5 ngày kể từ khi bị tạm dừng hai chiều, nếu vẫn không thực hiện, thuê bao sẽ bị chấm dứt hợp đồng và ngừng cung cấp dịch vụ.

Thuê bao do người nước ngoài đăng ký bằng hộ chiếu, doanh nghiệp phải hoàn tất xác thực lại trong vòng 60 ngày kể từ khi thông tư này có hiệu lực (15/4). Nếu thuê bao không thực hiện xác thực lại, hoặc xác thực không đầy đủ, không chính xác, doanh nghiệp sẽ tạm dừng dịch vụ chiều đi. Trường hợp vẫn không hoàn tất xác thực sau thời hạn này, thuê bao sẽ bị tạm dừng hai chiều và được thông báo về việc có thể chấm dứt hợp đồng.

Bên cạnh đó, trong vòng 30 ngày kể từ khi thông tư có hiệu lực, doanh nghiệp viễn thông phải gửi danh sách các thuê bao đã đăng ký và sử dụng trước thời điểm này về cơ quan quản lý căn cước để cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đối với các thuê bao đăng ký bằng tài khoản định danh điện tử hoặc thẻ căn cước, doanh nghiệp phải cung cấp thông tin gồm số điện thoại và số giấy tờ. Với các thuê bao đăng ký bằng giấy tờ khác, thông tin cần cung cấp bao gồm số giấy tờ, số điện thoại, họ tên và ngày sinh.

Đổi SIM sang thiết bị mới phải xác thực khuôn mặt

Từ ngày 15/6, khi thuê bao chuyển sang thiết bị khác, trong thời gian tối đa 2 giờ đồng hồ, doanh nghiệp viễn thông phải rà soát và có thể tạm dừng cung cấp dịch vụ viễn thông chiều đi, đồng thời thông báo yêu cầu thuê bao thực hiện lại xác thực sinh trắc học ảnh khuôn mặt.

Việc xác thực lại có thể thực hiện theo 2 cách. Thứ nhất, người dùng có thể xác thực bằng cách chụp trực tiếp khuôn mặt để hệ thống xác thực điện tử đối chiếu với dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, dữ liệu căn cước, dữ liệu xuất nhập cảnh, hoặc với thông tin lưu trữ trong thẻ căn cước đã được cơ quan Công an xác thực.

Thứ hai, doanh nghiệp viễn thông có thể đối chiếu hình ảnh chụp trực tiếp khuôn mặt của người dùng với dữ liệu sinh trắc học đã được lưu trữ trước đó trong hệ thống. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của việc đối chiếu. Việc xác thực khuôn mặt phải đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nhất định và phải ghi nhận được thời điểm thực hiện xác thực.

Với thuê bao chưa hoàn tất xác thực, quy định mới đưa ra lộ trình xử lý theo từng bước. Sau khi bị tạm dừng chiều gọi đi, người dùng có tối đa 30 ngày để hoàn tất sinh trắc học. Nếu quá thời hạn này mà vẫn chưa thực hiện, doanh nghiệp viễn thông sẽ tiến hành tạm dừng dịch vụ hai chiều, đồng thời thông báo về việc có thể chấm dứt hợp đồng. Sau 5 ngày kể từ khi bị tạm dừng hai chiều, nếu người dùng vẫn không hoàn tất xác thực, doanh nghiệp sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng và chấm dứt cung cấp dịch vụ.

Nguyên tắc và phương thức xác thực

Việc xác thực được thực hiện trên cơ sở đánh giá, phân loại các số thuê bao di động, căn cứ vào giấy tờ mà người dùng cung cấp khi đăng ký và các quy định pháp luật liên quan.

Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia thu thập, xử lý dữ liệu trong quá trình xác thực thuê bao có trách nhiệm xây dựng và tuân thủ đầy đủ quy trình, cơ chế giám sát. Việc này phải đảm bảo đúng quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân cũng như các quy định về định danh và xác thực điện tử.

Về phương thức xác thực, việc xác thực phải đảm bảo 4 nhóm thông tin gồm số định danh cá nhân; họ tên; ngày sinh và dữ liệu sinh trắc học khuôn mặt.

Người dùng có thể thực hiện xác thực thông qua một trong các cách sau: Trực tuyến thông qua ứng dụng định danh quốc gia VneID; trực tuyến thông qua ứng dụng của doanh nghiệp viễn thông; hoặc trực tiếp tại các điểm giao dịch do doanh nghiệp viễn thông thiết lập hoặc các điểm được doanh nghiệp uỷ quyền hợp pháp.

Nhóm thuê bao không phải xác thực lại

Các thuê bao di động đã được đăng ký và xác thực bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc thẻ căn cước/thẻ căn cước công dân gắn chip, hoặc là số điện thoại đã dùng để đăng ký tài khoản định danh điện tử mức độ 2, sẽ không cần xác thực lại thông tin và không phải xác thực lại khuôn mặt.

Các thuê bao cá nhân đã đăng ký bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc thẻ căn cước/thẻ căn cước công dân gắn chip, đồng thời đã xác nhận chính chủ qua ứng dụng VNeID, cũng không cần xác thực lại thông tin và không phải xác thực lại khuôn mặt.


tin tức liên quan