Danh mục 5 trục dọc và 21 trục ngang.

Ngày đăng: 07:42 28/06/2015 Lượt xem: 455
Trong các phương tiện truyền thống đại chúng, trong các tài liệu, sách báo, phim ảnh đều thống nhất: “ Hệ thống đường Trường Sơn gồm 5 trục dọc, 21 trục ngang, dài gần 20 000 km”. Là những người trong cuộc, chúng ta cố tìm trong các ...

ThỐNG KÊ CÁC TRỤC CHÍNH

 ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN- ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH

( Đề xuất của Ban Truyền thống Lịch sử)

 

I-Lời giới thiệu:

 Để hợp thức hóa 5 trục dọc và 21 trục ngang mà chúng ta quen nói, Ban Lịch sử Truyền thống xin đề xuất các trục đường Trường Sơn để các Cựu chiến sĩ TS góp ý để bổ sung hoàn thiện. Danh mục này đã được thường trực Hội TS thông qua lần thứ nhất.

 

II-Định nghĩa trục dọc và trục ngang

Để có cơ sở phân loại, thống kê, trước tiên phải định nghĩa thế nào là trục dọc, thế nào là trục ngang. Sự phân chia chỉ là tương đối.

1-      Trục dọc

Là trục chính tiếp nhận hàng từ hậu phương, từ các trục ngang vượt khẩu ( Đông- Tây) chay tiếp về hướng các chiến trướng rồi từ đó tỏa đi các trục ngang vượt khẩu (Tây- Đông) và đến các chiến trường. Trục dọc có hướng chủ đạo là Bắc- Nam.

2-      Trục ngang

Là các trục liên kết giữa các trục dọc với nhau, từ hậu phương đến các trục dọc, từ trục dọc đến các chiến trường, đến các chiến dịch. Hướng chủ đạo là Đông- Tây- Đông. Tuy nhiên nhiều đường theo hướng bắc nam vẫn gọi là đường ngang: Đường 12, đường 20 ( hai tuyến vượt khẩu), đường 15N phục vụ chiến dịch Quảng Trị…

III- Thông kê các trục dọc: Sẽ chọn 5 trong số 6 trục thống kê sau đây.

1-Trục  “ Đông Trường Sơn” gồm có 3 trục tổng chiều dài :  1.759 km

-          Đường 15: Điểm đầu  Lạc Thiện (Hà Tĩnh), điểm cuối  Bãi Hà (Vĩnh Linh- Quảng Trị) dài 305 km được xây dựng vào các năm 1960-1965

-          Đường 14 (HCM) Xây dựng cơ bản, Điểm đầu: Tân Kỳ (Nghệ An), điểm cuối :  Chơn Thành (Bình Phước) dài 1 200 km, được xây dựng 1974-1975.

 

2-Đường 128, Tổng chiều dài  1 215 km . Gồm có các trục :

-          Đường 128A  từ Mụ Giạ đến Sêrêpốc (Đak Nông), tuyến chính dài 831 km. Bắt đầu xây dựng 1965-1966

-          Đường 128B từ Bản Lai đến Đường 9 (nam Phu Kiều), dài  96 km.

-          Đường 128C từ kho Z2 đến KM 132/ Đường 24, dài 88 km ( Đường kín)

-          Đường 128 kéo dài, từ Sêrêpốc(Đak Nông) đến Bù Gia Mập, dài 80 km

-          Các đường vòng tránh 128:   dài khoảng 120 km

 

3-Đường 129- Đường 23. Tổng chiều dài : 598 km, gồm có các trục đường:

-  Đường 129 A, Điểm đầu: Xóm Péng, điểm cuối : Kê Pô ( Sê Tha Muộc giao với đường 9). Chiều dài 132 km

-    Đường 129B. Điểm đầu : Kho Trường Sơn, điểm cuối: Km80 đường 129A. Chiều dài 122 km

-   Đường 23. Điểm đầu: Thị trấn Mường Phìn, điểm cuối Mường Phồn. Chiều dài 300 km. Trục đường sẵn có, Bộ đội Trường Sơn cải tạo, sử dụng.

 

4-Đường 24- Đường 22

-Đường 24: Là trục đường kín liên hoàn, bao gồm  hai trục dọc song song cho chiều ra và chiều vào, các trục rẽ ngang đến các kho , trạm. Điểm đầu : Km6 đường 18, điểm cuối kho K4/ Binh trạm 37. Tổng chiều dài khoảng 1700 km. Xây dưng vào các năm 1971-1973

-Đường 22: Tổng chiều dài 254 km, gồm các trục sau;

-          Đường 22A: Điểm đầu Sa Đì, điểm cuối Km4 đường Tăng cát C dài 135 km.

-          Đường 22 B: Điểm đầu K2A (km 114/Đường 22A), điểm cuối Bản Phồn. Dài 47 km.

-          Đường 22C. Điểm đầu: Km14 đường 22A, điểm cuối Km52 đường 25. Dài 72 km.

 

5-Đường 29. Tổng chiều dài 83 km, gồm các trục sau:

-          Đường 29A. Điểm đầu Bản Đông, điểm cuối Sa Đi : dài 26 km. Là tuyến đường Trung đoàn 98  ngày 9/8/1964 mở rộng thành đường cơ giới.

-          Đường 29B.  Dài 26 km

-          Đường 29C. Điểm đầu Km3/Đường B70, điểm cuối Km23 đường Sa Đi – Bạc. Chiều dài 31km

IV- Thông kê các trục ngang. Chọn 21 trục trong số các trục ngang thống kê sau đây:

1-Đường 8: Điểm đầu : TT Hồng Lĩnh ( Hà Tĩnh), điểm cuối TT Lắk Sao ( Khăm Cớt- Bolikhamxay-Lào). Dài 105 km. Là tuyến đường có sẵn, đoàn 559 khái thác sử dụng từ những ngày đầu tiên 1960.

 

2-Đường 12. Tổng chiều dài 253 km, gồm các đoạn sau:

 

-          Đoạn TX Hà Tĩnh- Ngã Ba Quy Đạt : dài 65 km

-          Đoạn Ngã ba Quy Đạt- Khe Nét ( Lào) dài 88 km

-          Đường 12 B. Điểm đầu : Seng Phan, điểm cuối Nông Phu. Dài 30 km.

-          Đường 050. Điểm đầu: Chân đèo Mụ Giạ, điểm cuối: Gần Lằng Khằng  dài 35 km

-          Đường 060  chạy song song với đường 050 ở cao độ 060m dài 35km.                                                  

 

3-Đường 83. Tổng chiều dài 51 km, đường do Trung đoàn 83 xây dựng, gồm 2 nhánh:

-          Đường 83A. Điểm đầu Phôn Mường / Đường 12B, điểm cuối Km48 / đường 128. Dài 26 km.

-          Đường 83B.  Chiều dài  25 km

 

4-Đường 20 Quyết Thắng. Tổng chiều dài:  317 km. Gồm các nhánh sau:

-          Đường 20A. Điểm đầu: Phong Nha ( Quảng Bình), điểm cuối: Lum Bùm ( Bua la Pha, Khăm Muộn, Lào) dài 123 km. Xây dựng năm 1966.

-          Đường 20B. Điểm đầu: Ta Lê điểm cuối Lùm Bùm. Dài 22 km

-          Đường 20C. Điểm đầu km 69/ đường 20A, điểm cuối Ngầm C. Dài 29 km.

-          Đường 20D. Điểm đầu Cụm kho C, điểm cuối Nam Ka Tốc km119/Đ20A. Dài 22 km.

-          Đường 20E. Điểm đầu km 65/ đường 20A, điểm cuối Đường 20K. Dài 13 km.

-          Đường 20K. Điểm đầu km 58/ đường 20A, điểm cuối Km96/Đ128A. Dài 43 km.

-          Đường QA7. Dài 15km.

-          Đường QA9. Dài 20 km.

-          Đường QA10+QA11.  Dài 30 km.

 

5-Đường 10- đường 18. Tổng chiều dài 174 km, gồm các nhánh sau:

-          Đường 10. Điểm đầu: Quán Hàu, điểm cuối: Km42 đường 10, dài  42 km.

-          Đường 18. Điểm đầu km42 đường 10 (Quảng Bình), điểm cuối Km9 đường 9 ( Sê Pôn). Dài 92 km.

-          Đường tránh Đèo 900.  Điểm đầu Bản Trà Vinh tại km 32/ Đ 18 , điểm cuối km39/Đ 18.  Dài  20 km.

-          Đường tránh đèo 700. Điểm đầu Km86/Đ18, điểm cuối: km 95/ Đ18. Dài 20 km

 

6-Đường 16. Tổng chiều dài 248 km. Gồm các nhánh sau:

-          Đường 16 A. Điểm đầu: Thạch Bàn, điểm cuối : Bản Đông. Chiều dài  117 km.

-          Đường 16 B. Điểm đầu km61/đường 16A, điểm cuối km20/ đường 18B. Dài 21 km.

-          Đường 16 C. Điểm đầu Km61/ đường 16A, điểm cuối km 42/ đường 9. Dài 42 km.

-          Đường 16 Đ. Điểm đầu Km42 đường 10, điểm cuối km68/ đường 16. Dài 30 km

-          Đường C1 Tránh bản Sim. Dài 8 km

-          Đường C2. Dài 12 km

-          Đường Làng Sen- Chaki . Dài 18 km

 

7-Đường B70 + Hướng Hóa Sa Trầm. Tổng chiều dài 168 km

-          Đường B70 . Điểm đầu Km26/ Đường 29A, điểm cuối La Nam: Quảng Trị. Dài 118 km.

-          Đường Hướng Hóa- Sa Trầm.  Dài khoảng 50 km

 

8-Đường 36. Điểm đầu Km20/ Đ 9, điểm cuối Km8/ Đường 22A. Dài  71 km

 

9-Đường Noong Ka Đeng- Thà Khống. Điểm đầu: Nọng Ka Đeng, điểm cuối Ca Ri. Dài 52 km

 

10-Đường xe con. Điểm đầu: km6/ Đường 18, điểm cuối: km86/đường 128B. Dài 136 km. Sau này một phần đường xe con nằm trong hệ thống Đường kín 24.

 

11-Đường Ban Cọ- Khe Vinh. Điểm đầu : Cha Lì, điểm cuối: Huội Tốn. Dài  75 km

 

12-Đường 9 (Đoạn 559 sử dụng thường xuyên). Điểm đầu Hướng Hóa, điểm cuối Kê Pô (Giao với Đ12 9. Dài 112 km.

 

13-Đường B45. Tổng chiều dài 210 km. Gồm các nhánh:

-          Đường 45A. Điểm đầu: La hạp ( Lào) , điểm cuối : Trao (Quảng Nam)  . Dài  171  km

-          Đường 45B. Điểm đầu km27 /Đ45A, điểm cuối Km 110/ Đường B70. Dài  39 km

-           

14-Đường B46+ Lan Tôn- Khâm Đức. Tổng chiều dài 181 km. Gồm các nhánh:

-          Đường 46. Điểm đầu: Cha Vằn ( Lào) , điểm cuối : Đru đooc  . Dài  141  km

-          Đường Lan Tôn- Khâm Đức. Điểm đầu km 103/ Đ46, điểm cuối: Khâm Đức. Dài 40km

     15--Đường B71. Điểm đầu: La Nam , điểm cuối : Khe Tre  . Dài  26 km  .

16-Đường B 73.  Điểm đầu: km 43/ đường B45 , điểm cuối : Bình Điền . Dài  46  km. Phục vụ Chiến dịch Thừa Thiên- Huế

17-Đường B 72.  Điểm đầu: A Sầu/ km 85 đường 14 , điểm cuối : Trà Vệ, km127 / Đường 15N . Dài  36  km.

18-Đường 85B. Điểm đầu km41/đường 24 kéo dài, điểm cuối: km 120/ đường 128. Chiều dài 35 km.

19-Đường 49+các đường Binh trạm 51 và 51. Tổng chiều dài 771 km. Là hệ thống các đường vận chuyển hàng thu mua từ các tỉnh Căm Pu Chia về Tây Nguyên ( Binh trạm 37,50,51,52)

-          Đường 49A. Điểm đầu: Phi Hà , điểm cuối : Sê san . Dài  244  km

-          Đường 49 B . Điểm đầu: Tây Nhăng Sum , điểm cuối : Đân Ky . Dài  84 km

-          Đường 49 Kéo dài. Điểm đầu: Kho 49A , điểm cuối : Sê san . Dài  217  km

-          Đường Binh trạm 51 Điểm đầu: Nhăng Sum , điểm cuối : Ngã ba 7B . Dài  80 km

-          Đường Binh trạm 52 Điểm đầu: Mê Công , điểm cuối : Vê 2A( Stungtreng). Dài  146  km

20 -Đường 50.  Điểm đầu: km 5/ đường 32 , điểm cuối : km 32 / đường D46 . Dài  50  km.

21 -Đường 15N: Điểm đầu: Mai Lĩnh Phường, km 35/ Đường 9, điểm cuối : La Hi (thượng nguồn sông Mỹ Chánh). Dài  192  km. Đường 15N xây dựng năm 1972 phục vụ chiến dịch Quảng Trị.

Ngoài ra còn các trục ngang tham khảo:

 

 1-Đường 32 dài 35 km,

 2-Đường 30B: dài 58 km

 3-Đường 21 dài 45 km

 4-Đường Đ dài 32 km

 5-Đường Phu Viêng- Pa Xịa dài 46 km

 6-Đường Tăng Cát C dài 33 km

 7-Đường Coong Le

 8-Đường Phu Sủn

 9-Đường Bắc Bạc- Bến Giao Hàng

 10-Đường B2 (Stungtreng- Cơla Chiê)

Và nhiều trục ngang vào các kho trạm…

 

                                                                                                            Hà nội ngày 01/6/2015

                                                                                                            Ban Truyền thống Lịch sử

 

 

tin tức liên quan